Phân biệt tài sản hữu hình và tài sản vô hình
Tài sản là một vấn đề quan trọng trong giao dịch dân sự. Tài sản được phân loại bằng nhiều cách, một trong số đó là phân loại dưới dạng tài sản hữu hình và tài sản vô hình. Bộ luật dân sự 2015 quy định về tài sản hữu hình và và tài sản vô hình như sau:
1. Tài sản hữu hình (vật)
a. Khái niệm
Khi nói đến vật là nói đến tất cả những gì tồn tại dưới dạng vật chất, dưới góc độ pháp lí, một vật có thực của thế giới vật chất chỉ trở thành tài sản nếu nó được sở hữu hoặc có thể sở hữu được. Để có thể được sở hữu, vật với tính cách là tài sản phải nằm trong sự chiếm hữu của con người, có đặc trưng giá trị và trở thành đối tượng của giao lưu dân sự.
b. Phân loại vật
* Phân loại vật theo tính chất có thể sở hữu được hay không
– Vật không thể sở hữu được hay còn gọi là vật chung.
Trong thế giới vật chất tồn tại những vật chung cho tất cả mọi người như không khí, ánh sáng, nước biển… mà không thể sở hữu được. Đó là những vật chất cần cho sự sống và có nhiều đến mức độ không ai nghĩ đến việc lấy làm của riêng, các vật chung này không được coi là tài sản. Tuy nhiên, nếu không khí được đóng vào bình, nước khoáng được đóng vào chai… thì được coi là tài sản.
Vật có thể sở hữu được bao gồm vật đã có chủ sở hữu và vật vắng chủ.
Vật đã có chủ sở hữu là những vật thuộc sở hữu của một chủ thể nhất định, được sở hữu theo một trong các hình thức xác lập quyền sở hữu được quy định trong Bộ Luật dân sự
– Vật vắng chủ bao gồm vật chưa có chủ và vật vô chủ.
Vật chưa có chủ là những vật tồn tại trong tự nhiên, có thể sở hữu được nhưng chưa được ai sở hữu. Ví dụ như thú rừng, cá dưới hồ tự nhiên… . Theo pháp luật một số nước, người đầu tiên chiếm hữu, bắt giữ các vật chưa có chủ sẽ trở thành chủ sở hữu của chúng.
Vật vô chủ, theo định nghĩa tại Bộ luật dân sự, là vật mà chủ sở hữu đã từ bỏ quyền sở hữu đối với vật đó. Về nguyên tắc, chủ sở hữu phải bộc lộ công khai việc từ bỏ tài sản, thông qua lời nói hoặc hành vi.
* Phân loại khác
– Vật cùng loại và vật đặc định.
Vật cùng loại là những vật có cùng hình dáng, tính chất, tính năng sử dụng, vật này mất có thể thay thế bằng một vật cùng loại khác.
Ví dụ: tiền, gạo, thóc……
Vật đặc định là vật không thể thay thế được bằng vật khác bởi vì nó là duy nhất.
Ví dụ: Một bức tranh của A….
Ý nghĩa: Trong việc xác định quyền và nghĩa vụ các bên trong giao dịch dân sự
Việc chấm dứt nghĩa vụ dân sự do bù trừ nghĩa vụ cũng chỉ có thể xảy ra trong trường hợp các bên cùng có nghĩa vụ về tài sản cùng loại đối với nhau.
Việc phân loại vật thành vật cùng loại và vật đặc định có ý nghĩa trong việc xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong giao dịch dân sự. Bộ luật dân sự quy định khi thực hiện nghĩa vụ giao vật đặc định thì phải chuyển giao đúng vật đó, còn nếu là vật cùng loại thì có thể thay thế vật này bằng vật khác.
– Vật tiêu hao và vật không tiêu hao
Vật tiêu hao là vật khi đã qua một lần sử dụng thì mất đi hoặc không còn giữ được tính năng, hình dạng ban đầu nữa. Việc mất đi có thể là trên phương diện vật chất hoặc trên phương diện pháp lí.
Vật không tiêu hao là vật qua nhiều lần sử dụng mà cơ bản vẫn giữ được tính năng, hình dạng ban đầu.
Ý nghĩa: Việc phân chia này có ý nghĩa trong việc xác định đúng đối tượng của hợp đồng thuê hay mượn tài sản. Chỉ có vật không tiêu hao mới trở thành đối tượng của hợp đồng thuê hay mượn tài sản vì tính chất của hợp đồng này là người thuê hoặc mượn tài sản phải hoàn trả lại tài sản thuê, mượn khi hết hạn hợp đồng.( trừ có những thỏa thuận khác)
– Vật chia được và vật không chia được.
Vật chia được là vật khi bị phân chia vẫn còn tính chất và tính năng sử dụng như gạo, thóc…
Vật không phân chia được là vật nếu bị phân chia thì hết tính năng sử dụng như tivi, xe máy… Đối với vật không phân chia được, khi phải chia thì phải trị giá bằng tiền để chia.
– Vật chính và vật phụ.
Vật chính
Vật chính là vật độc lập, có thể khai thác công dụng theo tính năng. Ví dụ : máy tính, tivi,…
Vật phụ
Vật phụ là vật trực tiếp phục vụ cho việc khai thác công dụng của vật chính, là một bộ phận của vật chính, nhưng có thể tách rời vật chính. Ví dụ : điều khiển tivi, bàn phím máy tính,…
Về nguyên tắc khi chuyển giao vật chính thì phải giao cả vật phụ, trừ khi có thỏa thuận khác.Trong trường hợp thế chấp toàn bộ bất động sản có vật phụ thì vật phụ cũng thuộc tài sản thế chấp. Trong trường hợp thế chấp một phần bất động sản có vật phụ thì vật phụ thì vật phụ chỉ thuộc tài sản thế chấp nếu các bên có thỏa thuận.
– Vốn, hoa lợi, lợi tức.
Vốn: là những tài sản được thể hiện dưới dạng tài sản gốc như ngôi nhà, đất đai…
Hoa lợi
Hoa lợi là sản vật tự nhiên mà tài sản mang lại. Ví dụ : trái cây, trứng gà
Lợi tức
Lợi tức là các khoản lợi thu được từ việc khai thác tài sản. Ví dụ: tiền lãi, tiền thuê nhà, cổ tức.
Ý nghĩa: Vốn, hoa lợi, lợi tức đều thuộc về chủ sở hữu. Sự phân biệt này có ý nghĩa trong trường hợp người khai thác tài sản không phải là chủ sở hữu mà là người chiếm hữu không có căn cứ pháp luật.
Người không phải là chủ sở hữu nhưng nuôi giữ gia cầm bị thất lạc phù hợp với quy định của pháp luật được hưởng hoa lợi do gia cầm sinh ra
Người không phải là chủ sở hữu nhưng nuôi giữ gia súc bị thất lạc phù hợp với quy định của pháp luật được hưởng một nữa số gia súc sinh ra, nếu gia súc có sinh con Bên cầm giữ tài sản có quyền thu hoa lợi từ tài sản cầm giữ và được dùng để bù trừ nghĩa vụ
– Vật đồng bộ
: Vật đồng bộ là vật gồm các phần hoặc các bộ phận ăn khớp, liên hệ với nhau hợp thành chỉnh thể mà nếu thiếu một trong các phần, các bộ phận hoặc có phần hoặc bộ phận không đúng quy cách, chủng loại thì không sử dụng được hoặc giá trị sử dụng của vật đó bị giảm sút. Ví dụ : Bộ ấm chén, đôi giày…
Ý nghĩa : Khi thực hiện nghĩa vụ chuyển giao vật đồng bộ thì phải chuyển giao toàn bộ các phần hoặc các bộ phận hợp thành, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
Ví dụ: Bên bán phải chuyển giao đôi giày cho bên mua, tuy nhiên khi bên mua kiểm hàng thì toàn là chân trái. Nghĩa vụ của bên bán phải đổi lại cho bên mua ½ giày chân phải còn lại.
– Vật cấm lưu thông
Đó là những vật mà việc lưu thông nó ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế quốc dân hoặc an ninh, quốc phòng,… mà Nhà nước cấm mua bán, chuyển dịch, chuyển nhượng.
Ví dụ : vũ khí quân sự, vật cháy nổ, chất độc, chất ma túy,…
Các vật trên không thể là đối tượng của các giao dịch dân sự của công dân, tổ chức. Việc lưu thông các loại vật này do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.
– Vật hạn chế lưu thông
Bao gồm những vật mà việc lưu thông nó có ảnh hưởng đến nền kinh tế quốc dân, an ninh, quốc phòng,… do đó pháp luật có những quy định riêng. Nhà nước phải kiểm soát sự dịch chuyển của những vật này. Những vật do pháp luật quy định này ngoài thuộc quyền sở hữu của Nhà nước còn thuộc quyền sở hữu của cá cơ quan, tổ chức công dân. Trong một số trường hợp phải có sự đồng ý hoặc cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì hợp đồng mới không bị coi là vô hiệu.
Ví dụ: các loại súng săn, súng thể thao, thanh toán ngoại tệ với số lượng lớn,…
– Vật tự do lưu thông
Là những vật còn lại và không có quy định cụ thể nào của pháp luật xác định trực tiếp đối với việc dịch chuyển vật đó. Nếu có sự dịch chuyển cũng không cần phải đăng ký hoặc xin phép.Bộ luật dân sự chỉ có những quy định chung về chuyển dịch chuyển mà thôi. Những vật này chủ yếu là tư liệu sản xuất, tư liệu sinh hoạt thông thường.
2 Quyền tài sản (tài sản vô hình)
Tài sản vô hình là tài sản không có hình dáng vật chất, không nhìn thấy được, không cầm nắm được. Thực chất, tài sản vô hình chính là các quyền tài sản, bao gồm quyền tài sản trên một tài sản hữu hình hay còn gọi là vật quyền hoặc có thể trên một tài sản vô hình khác và các trái quyền trị giá được bằng tiền.
Quyền tài sản gồm hai yếu tố: quyền đó phải trị giá được bằng tiền và có thể chuyển giao được trong giao dịch dân sự. Khái niệm Quyền tài sản hay tài sản vô hình ít được đề cập trong khoa học pháp lý Việt Nam.
Thông thường khoa học pháp lý của các nước theo hệ thống luật Dân sự chia quyền tài sản thành 3 loại:
* Quyền đối vật (vật quyền)
• Trong luật La Mã thì vật quyền được hiểu “ Quyền đối vật hay còn gọi là vật quyền là quyền cho phép một người được hưởng các quyền năng trực tiếp và ngay lập tức đối với một vật mà không cần vai trò của một người khác “
-Quyền đối với vật bao gồm 2 yếu tố :
+ Chủ thể của quyền và vật (ví dụ: A có 1 chiếc xe đạp mini Nhật và A chính là chủ thể của quyền. A có quyền tác động trực tiếp lên chiếc xe như bán, cho mượn, làm hỏng, chế tạo sản phẩm khác…)
+ Đối tượng của quyền ( VD: chiếc xe mini Nhật của A,…)

Trên đây là bài viết phân biệt tài sản vô hình và tài sản hữu hình trong Bộ Luật dân sự. Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ Công ty TNHH Tư vấn Luật LawKey để được tư vấn nhanh nhất
>>>> Xem thêm: Dịch vụ thành lập công ty